🎯 Khởi động 热身
Bấm 1 hình ảnh, rồi bấm chữ Hán tương ứng bên dưới để ghép đúng
Các từ để nối:
Kết quả
📚 Từ mới 32 từ
👆 Bấm thẻ để xem nghĩa, ví dụ mở rộng & phân tích Hán tự · Chọn bài khoá để lọc từ
👆 Bấm thẻ để lật xem nghĩa & ví dụ · Bên dưới mỗi thẻ có khung luyện dịch riêng
🌉 Bắc cầu Hán–Việt 汉越词
Từ nào đọc âm Hán–Việt là đoán được nghĩa, từ nào phải nhớ riêng — tách rõ hai loại
🃏 Thẻ nhớ nhanh
Đoán nghĩa trước, rồi bấm lật thẻ kiểm tra
1 / 30
Bấm để xem nghĩa
📐 Ngữ pháp 5 điểm
Năm điểm ngữ pháp quan trọng của bài — ví dụ có lồng ghép ngữ pháp các bài trước để ôn tập
1「够」
够 là động từ nghĩa "đủ về số lượng" (吃够, 睡够八小时). 够 còn là phó từ chỉ mức độ đã đạt đến một tiêu chuẩn nhất định: "够 + Tính từ" dùng trong câu khẳng định, sau tính từ thường thêm 的 (够重的了, 够勇敢). Phủ định: 不够 + Tính từ.
Cấu trúc: Động từ + 够 (吃够 / 睡够八小时) | 够 + Tính từ + 的(了) | 不够 + Tính từ
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|
| 客人来了,中国人一定要把家里最好吃的东西拿出来请客人吃,并且让客人吃够、吃饱。 | Kèrén lái le, Zhōngguó rén yídìng yào bǎ jiā li zuì hǎochī de dōngxi ná chūlai qǐng kèrén chī, bìngqiě ràng kèrén chīgòu, chībǎo. | Khách đến, người Trung Quốc nhất định lấy món ngon nhất trong nhà ra mời khách, hơn nữa để khách ăn đủ, ăn no. (ôn lại 把, 并且 Bài 12) |
| 医生提醒我们,睡觉时间太长并不好,有时甚至会引起头疼,一般睡够八小时就可以了。 | Yīshēng tíxǐng wǒmen, shuì jiào shíjiān tài cháng bìng bù hǎo, yǒushí shènzhì huì yǐnqǐ tóuténg, yìbān shuìgòu bā xiǎoshí jiù kěyǐ le. | Bác sĩ nhắc chúng ta, ngủ quá lâu không hề tốt, có lúc thậm chí gây đau đầu, thường ngủ đủ tám tiếng là được. (ôn lại 并不 Bài 4, 甚至 Bài 8, 引起 Bài 12) |
| 不用拿这些,宾馆都会免费提供的。再说,箱子已经够重的了! | Búyòng ná zhèxiē, bīnguǎn dōu huì miǎnfèi tígōng de. Zàishuō, xiāngzi yǐjīng gòu zhòng de le! | Không cần mang những thứ này, khách sạn đều cung cấp miễn phí. Hơn nữa, vali đã đủ nặng rồi! (ôn lại 再说 Bài 11) |
| 有的人害怕失败,无法接受失败。这不仅是因为他们不够勇敢,还因为他们对自己要求太高。 | Yǒude rén hàipà shībài, wúfǎ jiēshòu shībài. Zhè bùjǐn shì yīnwèi tāmen bú gòu yǒnggǎn, hái yīnwèi tāmen duì zìjǐ yāoqiú tài gāo. | Có người sợ thất bại, không thể chấp nhận thất bại. Không chỉ vì họ chưa đủ dũng cảm, mà còn vì họ yêu cầu bản thân quá cao. (ôn lại 无法 Bài 12, 勇敢 Bài 9, 不仅……还 Bài 6) |
⚠️ Lỗi học sinh Việt hay mắc
✗ 这个箱子够重。
够 + tính từ trong câu khẳng định thường thêm 的(了).
✓ 这个箱子够重的了。
✗ 这些钱不够的。
phủ định là 不够 + tính từ/danh từ, không thêm 的.
✓ 这些钱不够。
✗ 我够吃了饭。
够 đứng SAU động từ khi nói “đủ (đã làm đủ)”.
✓ 我吃够了。
2「以」
以 là giới từ nghĩa "dùng, bằng, dựa vào", cấu trúc "以…… + Động từ" (以最快的速度完成). Cấu trúc "以……为……" = "把……作为……" hoặc "认为……是……" (lấy … làm …, coi … là …). 以 còn là liên từ chỉ mục đích (= 用来, 为的是: để, nhằm), đứng đầu vế sau, hai vế phải cùng chủ ngữ.
Cấu trúc: 以 + Cách thức + Động từ | 以 A 为 B | Vế 1,以 + Mục đích
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|
| 经理您放心,我一定以最快的速度完成。 | Jīnglǐ nín fàng xīn, wǒ yídìng yǐ zuì kuài de sùdù wánchéng. | Giám đốc yên tâm, tôi nhất định hoàn thành với tốc độ nhanh nhất. (ôn lại 放心 Bài 5) |
| 事情做到"差不多"就觉得满意的人往往不会成功,只有以严格的标准来要求自己才会让自己变得更优秀。 | Zhǐyǒu yǐ yángé de biāozhǔn lái yāoqiú zìjǐ cái huì ràng zìjǐ biàn de gèng yōuxiù. | Người làm việc "tàm tạm" đã thấy hài lòng thường không thành công, chỉ khi lấy tiêu chuẩn nghiêm khắc yêu cầu bản thân mới trở nên xuất sắc hơn. (ôn lại 只有……才 Bài 9, 标准/优秀 Bài 10, 严格 Bài 12) |
| 我们应该以那些敢说真话的人为镜子,这样才能及时发现自己的缺点。(以……为……) | Wǒmen yīnggāi yǐ nàxiē gǎn shuō zhēnhuà de rén wéi jìngzi, zhèyàng cái néng jíshí fāxiàn zìjǐ de quēdiǎn. | Chúng ta nên lấy những người dám nói thật làm gương, như vậy mới kịp thời phát hiện khuyết điểm của mình. (ôn lại 敢 Bài 9, 及时 Bài 7, 缺点 Bài 8) |
| 如果是十分重要的朋友,中国人往往会请他们去饭店或餐厅吃饭,以表示对客人的尊重和礼貌。(以 — liên từ mục đích) | Zhōngguó rén wǎngwǎng huì qǐng tāmen qù fàndiàn huò cāntīng chī fàn, yǐ biǎoshì duì kèrén de zūnzhòng hé lǐmào. | Nếu là bạn rất quan trọng, người Trung Quốc thường mời họ đi nhà hàng, để thể hiện sự tôn trọng và lễ phép với khách. (ôn lại 往往 Bài 8, 十分/餐厅 Bài 13, 尊重 Bài 11, 礼貌 Bài 3) |
⚠️ Lỗi học sinh Việt hay mắc
✗ 他以为最快的速度完成了。
以为 là “tưởng rằng”; ở đây phải tách 以 + 最快的速度.
✓ 他以最快的速度完成了。
✗ 我们以学习目的为。
cấu trúc là 以 A 为 B.
✓ 我们以学习为目的。
✗ 他努力学习,以他考上大学。
hai vế của cấu trúc mục đích phải CÙNG chủ ngữ, vế sau lược chủ ngữ.
✓ 他努力学习,以考上大学。
3「既然」
既然 là liên từ dùng ở vế đầu của câu phức, nghĩa là "vì sự thật đã như vậy". Vế sau thường có 就 / 也 / 还 / 那么 phối hợp, biểu thị kết luận rút ra từ tình huống nêu trước. Khác với 因为 (nêu nguyên nhân khách quan), 既然 nêu sự thật đã biết rồi suy luận.
Cấu trúc: 既然 + Sự thật đã có,(那么)+ 就 / 也 / 还 + Kết luận
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|
| A:你既然不愿意打球,为什么还要打?B:我是不得不打啊,因为这些天我又胖了好几斤。 | A: Nǐ jìrán bú yuànyì dǎ qiú, wèishénme hái yào dǎ? B: Wǒ shì bùdébù dǎ a, yīnwèi zhèxiē tiān wǒ yòu pàngle hǎo jǐ jīn. | A: Bạn đã không muốn chơi bóng, sao còn chơi? B: Tôi buộc phải chơi, vì mấy hôm nay lại béo thêm mấy cân. (ôn lại 愿意 Bài 4, 不得不 Bài 10) |
| A:真抱歉,明天我得出差,不能参加明天的会议了。B:既然这样,就只好安排在下周了。 | A: Zhēn bàoqiàn, míngtiān wǒ děi chū chāi, bù néng cānjiā míngtiān de huìyì le. B: Jìrán zhèyàng, jiù zhǐhǎo ānpái zài xià zhōu le. | A: Thật xin lỗi, mai tôi phải đi công tác, không dự họp được. B: Đã vậy thì đành sắp xếp vào tuần sau. (ôn lại 只好 Bài 3, 安排 Bài 6) |
| 既然明天晚上公司会关灯停电,那么我们肯定不用加班了。 | Jìrán míngtiān wǎnshang gōngsī huì guān dēng tíng diàn, nàme wǒmen kěndìng búyòng jiā bān le. | Đã là tối mai công ty tắt đèn cúp điện, thì chúng ta chắc chắn không phải tăng ca rồi. (ôn lại 肯定 Bài 5, 加班 Bài 5) |
⚠️ Lỗi học sinh Việt hay mắc
✗ 既然你不舒服,因为就回家吧。
既然 hô ứng với 就/那么, không đi với 因为.
✓ 既然你不舒服,就回家吧。
✗ 既然你不舒服,就你回家吧。
chủ ngữ vế sau đứng TRƯỚC 就.
✓ 既然你不舒服,你就回家吧。
✗ 因为你不舒服,就回家吧。
nêu sự thật ĐÃ BIẾT rồi suy luận thì dùng 既然.
✓ 既然你不舒服,就回家吧。
4「于是」so sánh với 「因此」
于是 là liên từ dùng ở vế sau, chỉ sự việc sau xảy ra ngay tiếp theo sự việc trước (quan hệ tiếp nối: "thế là"). Giống nhau: 于是 và 因此 (Bài 8) đều là liên từ trong cấu trúc "A,于是/因此 B" (A dẫn đến B). Khác nhau: 于是 nhấn mạnh A xảy ra TRƯỚC, B xảy ra SAU (trình tự thời gian); 因此 nhấn mạnh A là NGUYÊN NHÂN, B là KẾT QUẢ. Khi B là một nhận định/đánh giá (không phải sự việc xảy ra), chỉ dùng 因此.
Cấu trúc: Sự việc A,于是(就)+ Sự việc B xảy ra tiếp theo | Nguyên nhân A,因此 + Kết quả / nhận định B
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|
| 听爷爷奶奶说,我妹妹出生那天,正好下了一场大雪,于是我爸妈就给她取名叫夏雪。 | Tīng yéye nǎinai shuō, wǒ mèimei chūshēng nà tiān, zhènghǎo xiàle yì cháng dà xuě, yúshì wǒ bàmā jiù gěi tā qǔ míng jiào Xià Xuě. | Nghe ông bà nói, ngày em gái tôi sinh ra vừa đúng có trận tuyết lớn, thế là bố mẹ đặt tên em là Hạ Tuyết. (ôn lại 正好 Bài 4, 出生 Bài 7) |
| 他是一位著名的记者,五年里,他去了亚洲许多国家,尝遍了各地的美食。回国后,他用一年的时间整理材料,于是就有了这本关于亚洲美食的书。 | Huí guó hòu, tā yòng yì nián de shíjiān zhěnglǐ cáiliào, yúshì jiù yǒule zhè běn guānyú Yàzhōu měishí de shū. | Anh ấy là phóng viên nổi tiếng, trong 5 năm đi nhiều nước châu Á, nếm khắp món ngon. Về nước, anh dùng một năm sắp xếp tài liệu, thế là có cuốn sách về ẩm thực châu Á này. (ôn lại 著名 Bài 10, 遍 Bài 13, 整理/材料 Bài 4, 关于 Bài 12) |
| 小时候,他经常生病,于是/因此每天都去跑步锻炼身体。(cả hai đều được) | Xiǎoshíhou, tā jīngcháng shēng bìng, yúshì/yīncǐ měi tiān dōu qù pǎo bù duànliàn shēntǐ. | Hồi nhỏ anh ấy hay ốm, thế là/vì vậy ngày nào cũng chạy bộ rèn luyện. (ôn lại 因此 Bài 8) |
| 他三岁跟父亲母亲一起来到这儿,就再也没离开过这里。因此,他对这个地方感情很深。(chỉ dùng 因此) | Tā sān suì gēn fùqīn mǔqīn yìqǐ láidào zhèr, jiù zài yě méi líkāiguo zhèlǐ. Yīncǐ, tā duì zhège dìfang gǎnqíng hěn shēn. | Anh ấy 3 tuổi cùng cha mẹ đến đây, rồi không bao giờ rời đi. Vì vậy, anh có tình cảm rất sâu với nơi này. (B là nhận định → 因此; ôn lại 再也没 Bài 9) |
⚠️ Lỗi học sinh Việt hay mắc
✗ 他很努力,于是我认为他会成功。
vế sau là NHẬN ĐỊNH thì dùng 因此.
✓ 他很努力,因此我认为他会成功。
✗ 于是下雨了,我们回家了。
于是 đứng ở vế SAU.
✓ 下雨了,于是我们回家了。
✗ 因为下雨了,于是我们回家了。
于是 dùng một mình, không đi với 因为.
✓ 下雨了,于是我们回家了。
5「什么的」
什么的 là trợ từ dùng sau các ví dụ được liệt kê, biểu thị còn có những trường hợp tương tự khác ("vân vân, các thứ"). Thường dùng trong khẩu ngữ. Có thể đứng sau một hoặc nhiều danh từ/động từ/cụm từ.
Cấu trúc: A、B、C + 什么的 | Động từ + Tân ngữ + 什么的
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|
| 既然你不喜欢新闻专业,那就考虑考虑其他专业吧,中文、国际关系什么的,我和你爸都不反对。 | Jìrán nǐ bù xǐhuan xīnwén zhuānyè, nà jiù kǎolǜ kǎolǜ qítā zhuānyè ba, Zhōngwén, guójì guānxi shénme de, wǒ hé nǐ bà dōu bù fǎnduì. | Đã không thích ngành báo chí, thì cân nhắc ngành khác đi, tiếng Trung, quan hệ quốc tế gì đó, mẹ và bố đều không phản đối. (ôn lại 既然 bài này, 考虑 Bài 3, 反对 Bài 10, 专业 Bài 2) |
| A:我们去趟超市吧,明天出去玩儿得买点儿饼干和面包。B:好,还有矿泉水、果汁什么的。 | A: Wǒmen qù tàng chāoshì ba, míngtiān chūqù wánr děi mǎi diǎnr bǐnggān hé miànbāo. B: Hǎo, hái yǒu kuàngquánshuǐ, guǒzhī shénme de. | A: Đi siêu thị một chuyến đi, mai đi chơi phải mua ít bánh quy và bánh mì. B: Ừ, còn nước khoáng, nước trái cây các thứ nữa. (ôn lại lượng từ động lượng 趟 Bài 12, 饼干 Bài 7) |
| 实际上,我们只需注意一下身边的小事就可以。例如,夏天把空调的温度开得高一些……;少开车,多骑车或者乘坐地铁和公共汽车……;还有养成把垃圾丢进垃圾桶的习惯什么的。 | Hái yǒu yǎngchéng bǎ lājī diūjìn lājītǒng de xíguàn shénme de. | Thực tế chỉ cần chú ý những việc nhỏ quanh mình. Ví dụ, mùa hè để nhiệt độ điều hòa cao hơn chút…; ít lái xe, đi tàu điện ngầm, xe buýt nhiều hơn…; còn hình thành thói quen bỏ rác vào thùng rác, vân vân. (ôn lại 实际上 Bài 10, 例如 Bài 10, 养成 Bài 7) |
⚠️ Lỗi học sinh Việt hay mắc
✗ 什么的苹果、香蕉。
什么的 đứng ở CUỐI dãy liệt kê.
✓ 苹果、香蕉什么的。
✗ 苹果什么的、香蕉什么的。
什么的 chỉ dùng một lần, ở cuối.
✓ 苹果、香蕉什么的。
✗ 我买了书、笔什么的等。
什么的 và 等 không dùng cùng lúc.
✓ 我买了书、笔什么的。
💬 Bài khoá 5 đoạn
Ba đoạn hội thoại và hai bài đọc ngắn về môi trường, ô nhiễm và bảo vệ Trái đất
1️⃣ Ghép từ 搭配
Bấm 1 ô bên trái → bấm ô bên phải để ghép thành cụm từ đúng
Từ 1
Từ 2
2️⃣ Nghe hiểu 听力
Nhấn 🔊 nghe đoạn hội thoại/câu (đề thật từ sách bài tập), rồi trả lời câu hỏi bên dưới
Điểm số
3️⃣ Điền vào chỗ trống
Điền từ/cụm từ thích hợp để hoàn thành câu
Điểm số
3️⃣ Sắp xếp thành câu
Nhấn 🔊 để nghe câu, rồi bấm các từ theo đúng thứ tự — nhớ đặt cả dấu câu (。/?) vào cuối · Bấm từ đã đặt để xóa
Điểm số
3️⃣ Chọn từ phù hợp với nghĩa 选词填空
Bài tập gốc từ sách giáo khoa (练习2) — đọc kỹ nghĩa của câu rồi chọn từ phù hợp điền vào chỗ trống.
Điểm số
4️⃣ Luyện nói phản xạ
Nhấn 🔊 nghe câu hỏi, rồi tự ghi âm câu trả lời của bạn — không đọc theo câu mẫu. Ghi âm xong có thể gửi chấm điểm AI hoặc đối chiếu với câu trả lời gợi ý.
5️⃣ Tổng kết bài học 总结
Điểm tổng hợp từ 4 phần bài tập bên trên — hoàn thành hết rồi quay lại đây để xem điểm chính xác nhất!