🎯 Khởi động 热身
Bấm 1 hình ảnh, rồi bấm chữ Hán tương ứng bên dưới để ghép đúng
Các từ để nối:
Kết quả
📚 Từ mới 31 từ
👆 Bấm thẻ để xem nghĩa, ví dụ mở rộng & phân tích Hán tự · Chọn bài khoá để lọc từ
👆 Bấm thẻ để lật xem nghĩa & ví dụ · Bên dưới mỗi thẻ có khung luyện dịch riêng
🌉 Bắc cầu Hán–Việt 汉越词
Từ nào đọc âm Hán–Việt là đoán được nghĩa, từ nào phải nhớ riêng — tách rõ hai loại
🃏 Thẻ nhớ nhanh
Đoán nghĩa trước, rồi bấm lật thẻ kiểm tra
1 / 30
Bấm để xem nghĩa
📐 Ngữ pháp 5 điểm
Năm điểm ngữ pháp quan trọng của bài — ví dụ có lồng ghép ngữ pháp các bài trước để ôn tập
1「可」
可 là phó từ dùng để nhấn mạnh (thật là, đúng là), thường đi với 是/了/的; cũng dùng trong câu hỏi để ngữ khí mạnh hơn (这可怎么办?). Khẩu ngữ.
Cấu trúc: 可 + 是 + Danh từ (这可是个大问题)  |  可 + Động từ/Tính từ + 了 (可节约了不少钱)  |  这可怎么办?
Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa tiếng Việt
这可是个大问题,我也不太清楚。Zhè kě shì ge dà wèntí, wǒ yě bú tài qīngchu.Đây đúng là vấn đề lớn, tôi cũng không rõ lắm.
下个星期我就要去使馆办签证了,这可怎么办?Xià ge xīngqī wǒ jiù yào qù shǐguǎn bàn qiānzhèng le, zhè kě zěnme bàn?Tuần sau tôi phải đến sứ quán làm visa rồi, thế này biết làm sao? (ôn lại 就要……了 Bài 2, 使馆 Bài 4)
我办了一张那个理发店的会员卡,理发可节约了不少钱。Wǒ bànle yì zhāng nàge lǐfàdiàn de huìyuánkǎ, lǐ fà kě jiéyuēle bù shǎo qián.Tôi làm thẻ hội viên của tiệm cắt tóc đó, cắt tóc tiết kiệm được thật nhiều tiền. (ôn lại 理发 Bài 7, 会员卡 Bài 5, 节约 Bài 12)
⚠️ Lỗi học sinh Việt hay mắc
✗ 这可是很个大问题。
可是 + cụm danh từ; không chen 很 vào giữa lượng từ.
✓ 这可是个大问题。
✗ 可这怎么办?
可 đứng SAU chủ ngữ 这.
✓ 这可怎么办?
✗ 可节约不少钱。
可 + động từ nhấn mạnh thường kèm 了 ở cuối.
✓ 可节约了不少钱。
2「恐怕」so sánh với 「怕」
恐怕 (1) động từ: lo lắng (= 担心); (2) phó từ: ước đoán kèm chút lo (e là); (3) phó từ: phỏng đoán (= 大概/也许, có lẽ). Giống nhau với 怕: cả hai là động từ "lo lắng" và phó từ "ước đoán kèm lo". Khác nhau: (1) 恐怕 (lo lắng) chỉ đứng trước ĐỘNG TỪ; 怕 đứng trước cả động từ lẫn danh từ (我怕你忘了). (2) Phó từ 恐怕 đứng trước hoặc sau chủ ngữ; 怕 chỉ đứng sau chủ ngữ. (3) 怕 (động từ) mang tân ngữ nghĩa "sợ" (怕打针, 不怕找不到工作); 恐怕 không. (4) 恐怕 thay được bằng 也许/大概 (phỏng đoán thuần túy); 怕 không.
Cấu trúc: (Chủ ngữ) + 恐怕 + (Chủ ngữ) + Động từ  |  Chủ ngữ + 怕 + Động từ / Danh từ  |  恐怕 = 也许 / 大概 (phỏng đoán)
Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa tiếng Việt
我的工作经验还比较少,那份工作我恐怕完成不了。(恐怕 — động từ lo lắng)Wǒ de gōngzuò jīngyàn hái bǐjiào shǎo, nà fèn gōngzuò wǒ kǒngpà wánchéng bu liǎo.Kinh nghiệm làm việc của tôi còn ít, công việc đó e là tôi không hoàn thành nổi. (ôn lại 经验 Bài 8, 完成不了 Bài 5)
这个会议室的座位恐怕不够,还是换到旁边那个大的吧。(恐怕 — ước đoán kèm lo)Zhège huìyìshì de zuòwèi kǒngpà bú gòu, háishi huàndào pángbiān nàge dà de ba.Chỗ ngồi phòng họp này e là không đủ, vẫn nên đổi sang phòng lớn bên cạnh. (ôn lại 够 Bài 14, 座位 Bài 3)
听完我的回答,恐怕你已经知道我的答案了吧。(恐怕 = 大概/也许, 怕 không dùng được)Tīngwán wǒ de huídá, kǒngpà nǐ yǐjīng zhīdào wǒ de dá'àn le ba.Nghe xong câu trả lời của tôi, có lẽ cậu đã biết đáp án của tôi rồi. (ôn lại 大概/也许 Bài 13, 答案 Bài 7)
从这儿坐地铁到那儿至少得五十分钟,马克恐怕/怕来不及了。(cả hai)Cóng zhèr zuò dìtiě dào nàr zhìshǎo děi wǔshí fēnzhōng, Mǎkè kǒngpà/pà láibují le.Từ đây đi tàu điện ngầm đến đó ít nhất 50 phút, Mã Khắc e là không kịp. (ôn lại 至少 Bài 4, 来不及 Bài 4)
我怕你忘了这件事,所以打电话提醒你一下。(怕 + danh từ/mệnh đề; 恐怕 không dùng được)Wǒ pà nǐ wàngle zhè jiàn shì, suǒyǐ dǎ diànhuà tíxǐng nǐ yíxià.Tôi sợ bạn quên chuyện này, nên gọi điện nhắc một chút. (ôn lại 提醒 Bài 4)
找工作关键还是看能力,有能力的人不怕找不到好工作。(怕 = sợ, mang tân ngữ)Zhǎo gōngzuò guānjiàn háishi kàn nénglì, yǒu nénglì de rén bú pà zhǎobudào hǎo gōngzuò.Tìm việc then chốt vẫn là năng lực, người có năng lực không sợ không tìm được việc tốt. (ôn lại 关键 Bài 10, 能力 Bài 10)
⚠️ Lỗi học sinh Việt hay mắc
✗ 我恐怕狗。
“sợ (cái gì)” là 怕, không phải 恐怕.
✓ 我怕狗。
✗ 他怕不会来了。(phỏng đoán)
phỏng đoán điều không hay thì dùng 恐怕.
✓ 他恐怕不会来了。
✗ 恐怕的他不来。
恐怕 là phó từ, không thêm 的.
✓ 恐怕他不来。
3「到底」
到底 (1) động từ: đến cùng, đến cuối (坚持到底, 逛到底). (2) phó từ: dùng trong câu hỏi hoặc câu có đại từ nghi vấn, biểu thị truy hỏi thêm ("rốt cuộc"). KHÔNG dùng trong câu hỏi có 吗. Nếu chủ ngữ là đại từ nghi vấn (谁/什么), 到底 phải đứng TRƯỚC chủ ngữ.
Cấu trúc: Động từ + 到底 (逛到底 / 坚持到底)  |  Chủ ngữ + 到底 + 怎么 / 是不是 / 什么……?  |  到底 + 谁 / 什么 + ……?
Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa tiếng Việt
今天我一定陪你逛街逛到底,保证让你买到合适的衣服。(động từ)Jīntiān wǒ yídìng péi nǐ guàng jiē guàng dàodǐ, bǎozhèng ràng nǐ mǎidào héshì de yīfu.Hôm nay tôi nhất định dạo phố cùng bạn đến cùng, đảm bảo bạn mua được bộ đồ hợp. (ôn lại 陪 Bài 3, 保证 Bài 12, 合适 Bài 15)
要是你觉得情人节只送巧克力还不够浪漫,那就再带她看《将爱情进行到底》这个爱情电影吧。Yàoshi nǐ juéde Qíngrénjié zhǐ sòng qiǎokèlì hái bú gòu làngmàn, nà jiù zài dài tā kàn "Jiāng Àiqíng Jìnxíng Dàodǐ" zhège àiqíng diànyǐng ba.Nếu bạn thấy Valentine chỉ tặng sô-cô-la chưa đủ lãng mạn, thì dẫn cô ấy đi xem phim "Đưa tình yêu đi đến cùng" nhé. (ôn lại 够 Bài 14, 浪漫 Bài 7, 进行 Bài 13)
你不是已经买好火车票了吗?你到底怎么打算的呀?(phó từ)Nǐ bú shì yǐjīng mǎihǎo huǒchēpiào le ma? Nǐ dàodǐ zěnme dǎsuàn de ya?Chẳng phải bạn mua vé tàu rồi sao? Rốt cuộc bạn tính thế nào? (ôn lại 不是……吗 Bài 6)
我给他打了好几次电话了,可是一直没人接,也不知道他到底是怎么回事。Wǒ gěi tā dǎle hǎo jǐ cì diànhuà le, kěshì yìzhí méi rén jiē, yě bù zhīdào tā dàodǐ shì zěnme huí shì.Tôi gọi anh ấy mấy lần rồi, nhưng không ai nghe, cũng không biết rốt cuộc anh ấy có chuyện gì. (ôn lại 好几 Bài 11, 接 Bài 4)
到底谁去参加比赛,大家还没决定。(chủ ngữ là 谁 → 到底 đứng trước)Dàodǐ shéi qù cānjiā bǐsài, dàjiā hái méi juédìng.Rốt cuộc ai đi thi đấu, mọi người vẫn chưa quyết định. (ôn lại 决定 Bài 5)
每个人都希望自己健康,那么到底什么是健康呢?不同的人有不同的理解。Měi ge rén dōu xīwàng zìjǐ jiànkāng, nàme dàodǐ shénme shì jiànkāng ne? Bù tóng de rén yǒu bù tóng de lǐjiě.Ai cũng mong mình khỏe mạnh, vậy rốt cuộc thế nào là khỏe mạnh? Mỗi người hiểu khác nhau. (ôn lại 理解 Bài 8)
⚠️ Lỗi học sinh Việt hay mắc
✗ 你到底去吗?
到底 KHÔNG dùng trong câu hỏi có 吗.
✓ 你到底去不去?
✗ 谁到底来了?
chủ ngữ là đại từ nghi vấn thì 到底 đứng TRƯỚC chủ ngữ.
✓ 到底谁来了?
✗ 我到底知道了。
到底 (phó từ) dùng trong câu HỎI truy vấn; câu kể thì dùng 终于.
✓ 我终于知道了。
4「拿……来说」
Trong cấu trúc 拿……来说, 拿 là giới từ, dùng để đưa ra sự vật hoặc tình huống làm ví dụ cần nói rõ ("lấy … mà nói"). Thường có 就 phía trước: 就拿……来说吧. So sánh với 对……来说 (Bài 5: đối với … mà nói — nêu góc nhìn của ai).
Cấu trúc: (就) 拿 + Ví dụ (người / sự vật / việc) + 来说(吧),+ Nhận xét
Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa tiếng Việt
这次招聘很多人符合公司的要求,拿他来说,他不仅专业符合职业要求,而且还有工作经验。Zhè cì zhāopìn hěn duō rén fúhé gōngsī de yāoqiú, ná tā lái shuō, tā bùjǐn zhuānyè fúhé zhíyè yāoqiú, érqiě hái yǒu gōngzuò jīngyàn.Đợt tuyển dụng này nhiều người đạt yêu cầu, lấy anh ấy mà nói, không chỉ chuyên ngành phù hợp mà còn có kinh nghiệm. (ôn lại 招聘 Bài 10, 符合 Bài 10, 不仅……而且 Bài 6)
如果一个汉字中有"氵"这个部分,说明这个字的意思很可能和水有关系,拿"河、流、洗、汁"这几个字来说,它们都跟水有关。Ná "hé, liú, xǐ, zhī" zhè jǐ ge zì lái shuō, tāmen dōu gēn shuǐ yǒu guān.Nếu chữ Hán có bộ "氵", nghĩa rất có thể liên quan đến nước, lấy các chữ "河, 流, 洗, 汁" mà nói, đều liên quan đến nước. (ôn lại 部分 Bài 13, 说明 Bài 10, 有关 Bài 8)
所以不要把什么事情都推到"明天",一切从现在做起。就拿学汉语来说吧,首先要注意课前预习,找出第二天要学习的重点……Jiù ná xué Hànyǔ lái shuō ba, shǒuxiān yào zhùyì kè qián yùxí, zhǎochū dì-èr tiān yào xuéxí de zhòngdiǎn……Vì vậy đừng đẩy mọi việc sang "ngày mai", tất cả từ bây giờ. Lấy học tiếng Trung mà nói, trước hết chú ý chuẩn bị bài, tìm trọng điểm hôm sau… (ôn lại 一切 Bài 11, 首先 Bài 10)
⚠️ Lỗi học sinh Việt hay mắc
✗ 拿我说,这个办法不错。
thiếu 来; cấu trúc là 拿……来说.
✓ 拿我来说,这个办法不错。
✗ 拿来说我,这个办法不错。
ví dụ đứng giữa 拿 và 来说.
✓ 拿我来说,这个办法不错。
✗ 对北京来说,冬天很冷。(đưa ví dụ)
đưa VÍ DỤ thì dùng 拿……来说; 对……来说 nêu góc nhìn của ai.
✓ 拿北京来说,冬天很冷。
5「敢」
敢 là động từ năng nguyện, đặt trước động từ, diễn tả có gan / tự tin làm việc gì ("dám"). Phủ định: 不敢. Câu hỏi: 敢不敢 / 敢……吗. 敢 + 说/做/去/试……
Cấu trúc: Chủ ngữ + 敢 + Động từ (敢说真话)  |  不敢 + (再) + Động từ  |  敢不敢 + Động từ?
Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa tiếng Việt
我们应该把那些敢说真话的人当成"镜子",这样才能及时发现自己的缺点。Wǒmen yīnggāi bǎ nàxiē gǎn shuō zhēnhuà de rén dàngchéng "jìngzi", zhèyàng cái néng jíshí fāxiàn zìjǐ de quēdiǎn.Chúng ta nên coi những người dám nói thật là "tấm gương", như vậy mới kịp thời phát hiện khuyết điểm. (ôn lại 把……当成, 及时 Bài 7, 缺点 Bài 8)
小时候我总喜欢躺在床上看书,结果眼睛越来越不好,所以从那儿以后我就不敢再躺着看书了。Xiǎoshíhou wǒ zǒng xǐhuan tǎng zài chuáng shang kàn shū, jiéguǒ yǎnjing yuè lái yuè bù hǎo, suǒyǐ cóng nàr yǐhòu wǒ jiù bù gǎn zài tǎngzhe kàn shū le.Hồi nhỏ tôi hay nằm trên giường đọc sách, kết quả mắt ngày càng kém, từ đó tôi không dám nằm đọc sách nữa. (ôn lại 躺 Bài 7, 结果 Bài 9, 着 Bài 2)
如果你敢诚实地说出自己对哪方面不了解,并不说明自己比别人差,相反,这样做更能得到别人的尊重。Rúguǒ nǐ gǎn chéngshí de shuōchū zìjǐ duì nǎ fāngmiàn bù liǎojiě, bìng bù shuōmíng zìjǐ bǐ biérén chà, xiāngfǎn, zhèyàng zuò gèng néng dédào biérén de zūnzhòng.Nếu bạn dám thành thật nói ra mình không hiểu mặt nào, không hề chứng tỏ bạn kém người khác, ngược lại, làm vậy càng được tôn trọng. (ôn lại 诚实 Bài 10, 并不 Bài 4, 相反 Bài 12)
⚠️ Lỗi học sinh Việt hay mắc
✗ 我说敢真话。
敢 là động từ năng nguyện, đứng TRƯỚC động từ.
✓ 我敢说真话。
✗ 我没敢去。(thói quen/hiện tại)
phủ định của 敢 thông thường là 不敢.
✓ 我不敢去。
✗ 你敢不敢去吗?
không trộn 吗 với dạng chính-phản.
✓ 你敢不敢去?/你敢去吗?
💬 Bài khoá 5 đoạn
Ba đoạn hội thoại và hai bài đọc ngắn về du học, kinh nghiệm thành công, cách từ chối và sự khiêm tốn
1️⃣ Ghép từ 搭配
Bấm 1 ô bên trái → bấm ô bên phải để ghép thành cụm từ đúng
Từ 1
Từ 2
2️⃣ Nghe hiểu 听力
Nhấn 🔊 nghe đoạn hội thoại/câu (đề thật từ sách bài tập), rồi trả lời câu hỏi bên dưới
Điểm số
3️⃣ Điền vào chỗ trống
Điền từ/cụm từ thích hợp để hoàn thành câu
Điểm số
3️⃣ Sắp xếp thành câu
Nhấn 🔊 để nghe câu, rồi bấm các từ theo đúng thứ tự — nhớ đặt cả dấu câu (。/?) vào cuối · Bấm từ đã đặt để xóa
Điểm số
3️⃣ Chọn từ phù hợp với nghĩa 选词填空
Bài tập gốc từ sách giáo khoa (练习2) — đọc kỹ nghĩa của câu rồi chọn từ phù hợp điền vào chỗ trống.
Điểm số
4️⃣ Luyện nói phản xạ
Nhấn 🔊 nghe câu hỏi, rồi tự ghi âm câu trả lời của bạn — không đọc theo câu mẫu. Ghi âm xong có thể gửi chấm điểm AI hoặc đối chiếu với câu trả lời gợi ý.
5️⃣ Tổng kết bài học 总结
Điểm tổng hợp từ 4 phần bài tập bên trên — hoàn thành hết rồi quay lại đây để xem điểm chính xác nhất!